2011

Văn bản mới

Hỏi -Đáp



QUY ĐỊNH TÍNH LÃI CHẬM ĐÓNG VÀ LÃI TRUY THU BHXH, BHYT, BHTN

1. Tỷ lệ tính lãi phạt chậm đóng, truy thu:

(Thay đổi từng thời điểm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền - Công văn số 03/BHXH-PT ngày 04/01/2012 về việc thông báo mức xử lý vi phạm và tỷ giá 6 tháng đầu năm 2012)

- Từ 01/01/2012 mức xử phạt chưa đóng, chậm đóng BHXH, BHTN là 14,2%/năm (tương đương mức 1,183%/tháng).

- Từ 01/12/2010 mức xử phạt chưa đóng, chậm đóng BHYT là 9%/năm (tương đương mức 0,75%/tháng).

2. Đối tượng bị tính lãi phạt chậm đóng, lãi truy thu:

2.1. Đối tượng bị tính lãi phạt chậm đóng:

a. Đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN chậm quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH, BHYT, BHTN chưa đóng gồm:

- Số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng nhưng chưa đóng đã quá thời hạn quy định, trừ số tiền 2% trong kỳ được giữ lại của đơn vị tham gia BHXH bắt buộc.

- Số tiền 2% đơn vị được giữ lại lớn hơn số tiền được quyết toán, đơn vị phải đóng phần chênh lệch vào tháng đầu quý sau nhưng chưa đóng

b. Trườnghợp đơn vị không chuyển đủ số tiền phải đóng trong kỳ và tiền lãi chậm đóng (nếu có) cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN thì cơ quan BHXH căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30/9/2011 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam để thực hiện phân bổ số tiền đóng theo thứ tự như sau:

- Tiền đóng BHYT; tiền lãi BHYT (nếu có).

- Tiền đóng BHTN; tiền lãi BHTN (nếu có).

- Tiền đóng BHXH; tiền lãi BHXH (nếu có).

2.2. Đối tượng bị tính lãi truy thu:

a. Đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý buộc truy đóng hoặc do cơ quan BHXH kiểm tra và truy thu hoặc đơn vị có yêu cầu được truy thu:

- Không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.

- Đóng không đúng thời gian quy định.

- Đóng không đúng mức quy định.

- Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

b. Đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật, đơn vị điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH, BHYT của người lao động; người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước truy đóng BHXH theo quy định của pháp luật.

c. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

3. Cách tính lãi chậm đóng và lãi truy thu:

3.1. Cách tính lãi chậm đóng:

- Phương thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng.

- Công thức tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN:

Lcdi =(Pcdi + Lcdi-1) x k (đồng)                       

Trong đó:

* Lcdi: tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN tính tại tháng i (đồng).

* Pcdi: số tiền chưa đóng phải tính lãi tính tại tháng i (đồng), được xác định bằng: tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN đến cuối tháng trước mang sang tháng tính lãi trừ (-) số phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp, tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi i.

(Nếu Pcdi > 0 thì có nợ tính lãi, nếu Pcdi ≤ 0 thì không có nợ tính lãi).

* Lcdi-1: tiền lãi chậm đóng chưa trả hết tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi.

* k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%/tháng).

Ví dụ 1:(đơn vị bị tính lãi chậm đóng)

- Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2012 của đơn vị A còn nợ số tiền như sau: BHXH: 5.000.000 đồng.

- Phát sinh tháng 02/2012:

+ Quỹ lương đóng BHXH, BHYT, BHTN là 20.000.000 đồng.

+ Trong đó số tiền 2% được giữ lại: 400.000 đồng (20.000.000 x 2%)

+ Số tiền phải nộp tháng 02/2012 là 5.700.000 đồng (20.000.000 x 30.5% - 400.000).

- Trong tháng 02/2012 không có chứng từ nộp tiền của đơn vị. Giả sử lãi suất là 1.183%/tháng. Ngày 01/03/2012 tính lãi chậm đóng để đưa vào Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT tháng 03/2012 như sau:

+ Pcdi = (5.000.000 + 5.700.000) – 5.700.000 = 5.000.000 đồng

+ Lcdi = (Pcdi + Lcdi-1) x k = (5.000.000 + 0) x 1,183% = 59.150 đồng.


Ví dụ 2:(đơn vị không bị tính lãi chậm đóng)

- Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2012 của đơn vị A còn nợ số tiền BHXH là 5.000.000đồng.

- Phát sinh tháng 02/2012:

+ Quỹ lương đóng BHXH, BHYT, BHTN là 20.000.000 đồng.

+ Trong đó số tiền 2% được giữ lại: 400.000 đồng (20.000.000 x 2%)

+ Số tiền phải nộp tháng 02/2012 là 5.700.000 đồng (20.000.000 x 30.5% - 400.000).

-  Trong tháng 02/2012 đơn vị nộp số tiền: 5.000.000 đồng.

+ Pcdi = (5.000.000 + 5.700.000 – 5.000.000) – 5.700.000 =  0 đồng

Do Pcdi= 0 nênđơn vị trong tháng 03/2012 đơn vị không bị tính lãi chậm đóng.

3.2. Cách tính lãitruy thu:

a.Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.

b.Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy định tương ứng thời gian truy thu.

c.Tiền lãi truy thu, bằng tổng tiền lãi tính trên số tiền truy thu BHXH, BHYT, BHTN của từng tháng theo công thức sau:

                                   

Trongđó:

v: số tháng truy thu (ví dụ, truy thu 04 tháng: tháng 1, tháng 2 tháng 4 và tháng 5 năm 2011 thì v = 4).

Ltt­i: tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng tháng i theo nguyên tắc tính lãi gộp, theo công thức sau:

Ltti  = Spdi  x [(1+k)­­ni -1]= Spdi x [FVF(k, ni) - 1]   (đồng)

Trongđó:

Spdi: số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i

k (%/tháng): Lãi suất truy thu, tính bằng lãi suất chậm đóng tại thời điểm tính tiền truy thu.

ni: Số tháng chưa đóng khoản tiền Spdi phải tính lãi.

FVF(k,ni): Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi xuất k% với ni kỳ hạn tính lãi.


Ví dụ về tính lãi truy thu:

Tháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng BHXH trong 4 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 4 và tháng 5 năm 2011, số tiền phải đóng của từng tháng theo bảng dưới đây.

Giả định lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 0,875%/tháng.

Theo các công thức trên tính được tiền lãi truy thu như bảng sau:

Bảng tiền lãi truy thu BHXH:

Tháng phải truy thu

Số tiền BHXH phải đóng của từng tháng

(đồng)

Tiền lãi truy thu

Số tháng phải tính lãi (ni)

(tháng)

Thừa số giá trị tương lai

FVF(k,ni)

Tiền lãi truy thu (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4) = (1+k)ni

(5) = (2) x [(4) - 1]

01/2011

10.000.000

11

1,1005

1.005.000

02/2011

11.000.000

10

1,0910

1.001.000

03/2011

0

-

-

-

04/2011

11.000.000

8

1,0722

794.200

05/2011

12.000.000

7

1,0629

754.800

Tổng số

44.000.000

 

 

3.555.000

Tổng cộng:

- Số tiền BHXH phải truy thu:        44.000.000 đồng

- Số tiền lãi truy thu:                          3.555.000 đồng

Các thông tin khác